Quyết định số 117/2026/QĐ-UBND ngày 12/01/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng đã quy định rõ các nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng như sau:
Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo Nghị quyết số 226/2025/QH15 ngày 27/6/2025 về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng; phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ về quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, cụ thể như sau:
1. Xây dựng văn bản
a) Tham gia ý kiến với các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân thành phố trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, phương án phát triển hệ thống có liên quan đến KCN, KKT, KTMTD.
b) Phối hợp, tham gia ý kiến với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương khi triển khai các nhiệm vụ chuyên môn tại các KCN, KKT, KTMTD đảm bảo hoạt động quản lý nhà nước đối với KCN, KKT, KTMTD thống nhất, tránh chồng chéo và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng Quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố hoặc các cơ quan có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa và một của liên thông, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
d) Dự thảo các văn bản: quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý; đề án và quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban Quản lý trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Quản lý về đầu tư
b) Xây dựng Kế hoạch hằng năm và 5 năm về phát triển KKT, KCN, KTMTD trình Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ quan nhà nước có thẩm quyển phê duyệt và tổ chức thực hiện.
c) Xây dựng Danh mục các dự án đầu tư, kế hoạch phân bổ, sử dụng vốn đầu tư phát triển hằng năm và 5 năm trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc tự phê duyệt theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện.
d) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng Kế hoạch, quản lý, hỗ trợ chuyển đổi, phát triển loại hình KCN, KKT mới.
đ) Thuê tư vấn trong, ngoài nước thực hiện dịch vụ tư vấn xúc tiến đầu tư, tư vấn chiến lược đầu tư xây dựng và phát triển KCN, KKT, KTMTD. Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển KCN, KKT, KTMTD trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
e) Tổ chức lập, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương; phương án huy động các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọng trong KKT.
g) Xây dựng các khung giá và mức phí, lệ phí thuộc thẩm quyền áp dụng tại KKT, KCN, KTMTD trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện.
h) Đề xuất danh mục dự án, tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, ký hợp đồng với nhà đầu tư theo quy định của pháp luật và ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
i) Quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C sử dụng vốn đầu tư công tại KCN, KKT, KTMTD theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; quản lý vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài tại KCN, KKT, KTMTD do Ủy ban nhân dân thành phố giao. k) Quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển khu kinh tế thuộc thẩm quyền; quản lý đầu tư, xây dựng, đấu thầu đối với các dự án đầu tư bằng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước tại khu kinh tế thuộc thẩm quyền; quản lý và thực hiện việc thu, chi hành chính, sự nghiệp, các chương trình mục tiêu và các nguồn vốn khác được giao theo quy định của pháp luật.
3. Quản lý về quy hoạch và xây dựng
a) Thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và các quy định liên quan đối với các dự án, công trình trong các KCN, KKT, KTMTD trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan lập nhiệm vụ, đồ án/đồ án điều chỉnh quy hoạch chung KCN, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án/đồ án điều chỉnh Quy hoạch phân khu KCN, khu chức năng trong phạm vi KKT theo phạm vi quản lý, phân cấp hoặc ủy quyền theo quy định; trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt trong trường hợp vượt thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành.
c) Tổ chức lập, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình cấp có thẩm quyền phê duyệt: Đề án mở rộng, điều chỉnh ranh giới KKT; lập, điều chỉnh nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung KKT.
d) Quản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định, phương án phát triển hệ thống, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới KCN, KKT, KTMTD đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
đ) Tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng theo phân cấp hoặc ủy quyền theo quy định.
e) Lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết (điều chỉnh tổng thể, điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết) theo quy định của pháp luật liên quan và phạm vi quản lý, phân cấp theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi, hủy Giấy phép xây dựng đối với dự án, công trình xây dựng phải có Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng trong KCN, KKT, KTMTD theo phân cấp hoặc ủy quyền theo quy định; thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình, kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình đối với dự án, công trình xây dựng trong KCN, KKT, KTMTD theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và phạm vi quản lý, phân cấp theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.
h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng hệ thống công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, công trình dịch vụ, tiện tích công cộng được đầu tư từ ngân sách nhà nước trong KKT theo thẩm quyền và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.
i) Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan bảo đảm hoạt động trong KKT phù hợp quy hoạch, kế hoạch phát triển KKT đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định có liên quan. k) Phối hợp đề xuất, tham mưu các phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ phát triển KCN, KKT, KTMTD.
4. Quản lý về đất đai
a) Quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ đất, mặt nước chuyên dùng đã được giao sau khi đã hoàn thành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng theo đúng mục đích sử dụng và phù hợp với quy hoạch chung KKT, quy hoạch phân khu khu chức năng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;
b) Tiếp nhận đăng ký khung giá và các loại phí sử dụng hạ tầng của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN, khu chức năng trong KKT.
c) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan trong công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong KKT trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện.
5. Quản lý về môi trường
b) Tổ chức, thực hiện thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đối với dự án đầu tư trong các KCN, KKT.
c) Chủ trì tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố cấp, cấp lại, thu hồi hoặc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận khu công nghiệp sinh thái; theo dõi, giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện khu công nghiệp sinh thái.
d) Tổ chức thực hiện cấp, cấp lại, thu hồi hoặc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp sinh thái; theo dõi, giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện doanh nghiệp sinh thái.
đ) Hỗ trợ, cung cấp thông tin để các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế liên kết, hợp tác thực hiện cộng sinh công nghiệp, các biện pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên, sản xuất sạch hơn, chuyển đổi thành KCN sinh thái.
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu về sử dụng hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch hơn trên địa bàn phục vụ việc chứng nhận, đánh giá, theo dõi, giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện KCN sinh thái, doanh nghiệp sinh thái; cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin có liên quan vào hệ thống thông tin về KCN, KKT trên địa bàn và hệ thống thông tin quốc gia về KCN, KKT.
g) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định công nghệ của dự án đầu tư, đánh giá trình độ và năng lực công nghệ của doanh nghiệp; giám sát, kiểm soát công nghệ và chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư, hoạt động nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ của doanh nghiệp.
6. Quản lý về doanh nghiệp, thương mại, xuất nhập khẩu
b) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh trong khu kinh tế đối với doanh nghiệp du lịch nước ngoài theo hướng dẫn, ủy quyền và quy định của pháp luật.
c) Cấp các loại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và các giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận khác trong KCN, KKT, KTMTD theo phân quyền, phân cấp, ủy quyền.
d) Cấp, cấp đổi, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đối với các dự án thực hiện trong Khu TMTD không phải lấy ý kiến các cơ quan quản lý.
đ) Nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong KCN, KKT, KTMTD; đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội của KCN, KKT, KTMTD; trực tiếp quản lý và vận hành hệ thống thông tin về KCN, KKT.
e) Tiếp nhận hồ sơ thực hiện thủ tục hỗ trợ chi phí của các doanh nghiệp có dự án đang hoạt động sản xuất kinh doanh (đối với dự án trong KKT, KCN, khu công nghệ cao); triển khai lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan, hướng dẫn doanh nghiệp, nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
g) Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin quốc gia về KCN, KKT, KTMTD thuộc thẩm quyền quản lý.
7. Quản lý về lao động
b) Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với lao động làm việc trong KCN, KKT, KTMTD, bao gồm: cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, nhà thầu, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế; tiếp nhận báo cáo tình hình sử dụng lao động; báo cáo tình hình thay đổi lao động qua cổng dịch vụ công quốc gia; tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thực hiện hợp đồng nhận lao động thực tập của doanh nghiệp, hoạt động đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế; nhận báo cáo về việc cho thuê lại lao động, kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề hằng năm; thông báo tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế;
c) Nhận báo cáo về việc cho thôi việc nhiều người lao động.
8. Nhiệm vụ, quyền hạn khác
b) Dự toán ngân sách, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển hằng năm và nguồn kinh phí khác (nếu có) trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và quy định khác của pháp luật có liên quan.
c) Phối hợp với các đơn vị công an và các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền khác trong việc kiểm tra công tác giữ gìn an ninh, trật tự, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, xây dựng và đề xuất những biện pháp thực hiện công tác bảo đảm an ninh, trật tự, tổ chức lực lượng bảo vệ, lực lượng phòng cháy, chữa cháy trong KCN, KKT, KTMTD.
d) Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại KCN, KKT, KTMTD và kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền.
đ) Kiểm tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong KCN, KKT, KTMTD trên các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước trực tiếp của Ban quản lý; phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật.
e) Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư và việc chấp hành quy định của pháp luật về xây dựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường đối với các dự án tại KCN, KKT, KTMTD.
g) Báo cáo định kỳ hằng quý, hằng năm với Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình: xây dựng, phát triển và hiệu quả kinh tế – xã hội của KCN, KKT, KTMTD; tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; hoạt động của dự án đầu tư; thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước; thực hiện các quy định của pháp luật về lao động và các biện pháp bảo vệ môi trường trong khu KCN, KKT, KTMTD.
h) Tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng cho doanh nghiệp trong KCN, KKT, KTMTD. i) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật có liên quan và do Ủy ban nhân dân thành phố giao.
Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng hân hạnh được làm việc với quý vị theo thời gian như sau:
– Thời gian: từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần; Sáng: 7h30-12h00; Chiều: 13h30-17h00
– Địa chỉ: 5,7,9 Đinh Tiên Hoàng, phường Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
– Điện thoại: 0225.3519.170
– Fax: 0225. 3842.426
– Email: banquanlykkt@haiphong.gov.vn
– Website: www.heza.gov.vn